Cách thành lập công ty

Cách thành lập công ty

Cách thành lập công ty

 

Hồ sơ, giấy tờ và thủ tục thành lập doanh nghiệp gồm những gì?

 

Hiện nay các thủ tục hành chính khi thành lập công ty đã được giảm bớt. Tuy nhiên việc chuẩn bị hồ sơ, giấy tờ cũng như hiểu rõ thủ tục thành lập công ty giúp bạn giảm thiểu rất nhiều khó khăn khi bắt đầu kinh doanh.

Hồ sơ thành lập công ty, doanh nghiệp mới bao gồm:

Giấy tờ tùy thân:

 

Bản sao chứng minh thư nhân dân/ Hộ chiếu/ Căn cước công dân công chứng không quá 6 tháng và còn hiệu lực của đại diện pháp luật và thành viên góp vốn/ cổ đông.

Hồ sơ đăng ký bao gồm:

  1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh
  2. Điều lệ công ty
  3. Danh sách thành viên góp vốn/ cổ đông
  4. Một số giấy tờ khác tùy trường hợp

Thành lập công ty cổ phần cần những gì?

Ngoài tìm hiểu những thông tin cần thiết khi thành lập công ty cổ phần như: Tên công ty, địa chỉ công ty, ngành nghề kinh doanh, vốn điều lệ, người đại diện theo pháp luật. Bạn cần chuẩn bị hồ sơ sau:

  1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh có chữ ký của người đại diện pháp luật ( theo mẫu)
  2. Dự thảo điều lệ công ty đã được các cổ đông phê duyệt và ký tên
  3. Danh sách cổ đông sáng lập (theo mẫu)
  4. Bản sao chứng thực cá nhân còn hiệu lực như: Chứng minh thư nhân dân/ hộ chiếu/ thẻ căn cước với người đại diện pháp luật và cổ đông là cá nhân.
  5. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Bản sao chứng thực cá nhân còn hiệu lực của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với cổ đông là tổ chức.
  6. Các giấy tờ khác nếu doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề có điều kiện.

*** Nếu doanh nghiệp chưa có địa chỉ kinh doanh có thể tham khảo hình thức thuê văn phòng ảo . Đây là một hình thức thuê địa chỉ văn phòng để có thể hoàn thiện hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

Nếu doanh nghiệp có số nhân viên nhiều hơn có thể cần thuê sàn văn phòng trước hoặc song song trong quá trình thành lập doanh nghiệp.

Hồ sơ, thủ tục thành lập công ty TNHH 1 thành viên cần chuẩn bị:

  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp ( theo mẫu)
  2. Dự thảo điều lệ công ty
  3. Danh sách thành viên kèm theo các giấy tờ:
    • Bản sao chứng thực Chứng minh thư nhân dân/ Hộ chiếu/ Thẻ căn cước còn hiệu lực đối với thành viên cá nhân.
    • Thành viên là tổ chức: Bản sao quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản tương đương khác. Văn bản ủy quyền và bản sao chứng thực cá nhân hợp pháp của người đại diện ủy quyền.
    • Thành viên là tổ chức nước ngoài cần bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có chứng thực của cơ quan nơi đăng ký, thời hạn không quá 3 tháng trước khi nộp hồ sơ.
  4. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành nghề phải có vốn pháp định theo quy định của pháp luật.
  5. Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc hay cá nhân với ngành nghề yêu cầu chứng chỉ hành nghề.
     

Đăng ký, thành lập hộ kinh doanh cần những gì?

Hồ sơ đăng ký, thành lập doanh nghiệp đối với hộ kinh doanh cần chuẩn bị:

  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
  2. Bản sao hợp lệ chứng tực cá nhân như: Chứng minh thư/ Hộ chiếu/ Thẻ căn cước.
  3. Văn bản xác nhận vốn hợp pháp của cơ quản, tổ chức có thẩm quyền đối với các ngành nghề yêu cầu phải có vốn pháp định theo quy định của pháp luật.
  4. Bản sao hợp lệ chưng chỉ hành nghề của 1 hoặc 1 số cá nhân đối với hộ kinh doanh sản xuất, buôn bán các mặt hàng yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.
     

Trình tự đăng ký thủ tục thành lập doanh nghiệp

Trình tự, thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp được quy định cụ thể tại Điều 27 Luật Doanh nghiệp 2014, theo đó, việc đăng ký doanh nghiệp được tiến hành tại cơ quan đăng ký kinh doanh, bao gồm các bước cụ thể sau:

Thứ nhất, nộp hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp

Người thành lập doanh nghiệp nộp đủ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật này tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền (Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh) và phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của nội dung hồ sơ.

Quy định này nhằm nâng cao tính tuân thủ pháp luật, tính tự giác, tự chịu trách nhiệm của các cá nhân, tổ chức khi có nhu cầu gia nhập thị trường, đồng thời, việc giảm trách nhiệm thẩm định hồ sơ của cơ quan đăng ký kinh doanh cho phép rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp.

Thứ hai, tiếp nhận hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp

Việc tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thực hiện bằng việc cơ quan đăng ký kinh doanh ghi vào sổ hồ sơ tiếp nhận của cơ quan mình, đồng thời trao cho người thành lập Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ hợp lệ. Thời điểm tiếp nhận hồ sơ hợp lệ được coi là căn cứ để xác định thời hạn thực hiện trách nhiệm đăng ký doanh nghiệp của cơ quan đăng ký kinh doanh.

Cũng chính vì thế mà giấy biên nhận về việc tiếp nhận hồ sơ là cơ sở pháp lý để người thành lập doanh nghiệp có thể thực hiện quyền khiếu nại của mình trong trường hợp cơ quan đăng ký kinh doanh không cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo đúng thời hạn và không có thông báo về việc yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Thứ ba, xem xét tính hợp lệ hồ sơ đăng ký và cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Để nộp hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp có quy trình như sau:

Bước 1: Doanh nghiệp\Người thành lập doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ theo quy định

  • Cách 1: Doanh nghiệp tự tra cứu quy định hiện hành về đăng ký doanh nghiệp để chuẩn bị hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
  • Cách 2: Doanh nghiệp truy cập vào website của Sở Kế hoạch và Đầu tư, sử dụng “Dịch vụ phục vụ đăng ký doanh nghiệp tại nhà” để chuẩn bị hồ sơ.
  • Cách 3: Doanh nghiệp chuẩn bị các thông tin đăng ký doanh nghiệp và liên hệ Phòng Đăng ký kinh doanh để được hỗ trợ soạn hồ sơ đăng ký kinh doanh theo thứ tự và loại hình doanh nghiệp có hỗ trợ.

Bước 2: Doanh nghiệp/Người thành lập doanh nghiệp/Người được ủy quyền lấy số thứ tự để nộp hồ sơ.

  • Cách 1: Gọi tổng đài 1080 đặt giờ nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh.
  • Cách 2: Đến trực tiếp Phòng Đăng ký kinh doanh để lấy số thứ tự
  • Bước 3: Theo thời gian hẹn trước với tổng đài 1080 hoặc theo thời gian hẹn trên phiếu số thứ tự Người thành lập doanh nghiệp\Người được ủy quyền đến Phòng Đăng ký kinh doanh để nộp hồ sơ hoặc để được tư vấn soạn hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
  • Bước 4: Sau khi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đã được tiếp nhận người nộp hồ sơ có thể đăng ký dịch vụ trả kết quả tại nhà của Bưu điện Thành phố hoặc theo ngày hẹn trên biên nhận đến Phòng Đăng ký kinh doanh nhận kết quả đăng ký doanh nghiệp

Tham khảo thêm trình tự hướng dẫn bởi Sở kế hoạch đầu tư tại đây

Hoặc thông tin chính thức Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp của Bộ kế hoạch và đầu tư

 

Một số câu hỏi thường gặp khác về thành lập doanh nghiệp

 

#1: Đăng ký thành lập doanh nghiệp ở cơ quan nào, ở đâu?

Theo quy định của pháp luật hiện hành về việc thành lập doanh nghiệp thì cần phải nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tới các cơ quan đăng ký doanh nghiệp cấp tỉnh để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Cơ quan đăng ký kinh doanh được tổ chức ở tỉnh, thành phố trực thuộc TW và ở quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh.

Như vậy theo nghị định 43/2010/NĐ-CP co quy định các loại cơ quan đăng ký doanh nghiệp bao gồm:

Cấp tỉnh: Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư

Tại Hà Nội:Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội có 2 địa chỉ đăng ký kinh doanh:

Địa chỉ liên hệ tiến hành thủ tục hành chính thông thường hoặc nộp và xử lý hồ sơ có vốn Đầu tư nước ngoài (tùy trường hợp) tại: 16 Cát Linh – Quận Đống Đa – Hà Nội.

Địa chỉ tiến hành thủ tục thành lập doanh nghiệp trong nước, thay đổi kinh doanh trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Tầng 3 -B10A Nam Trung Yên, Nguyễn Chánh, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội.

Thành phố Hồ Chí MinhSở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh tại 32 Lê Thánh Tôn, Bến Nghé, Quận 1, Hồ Chí Minh.

Cấp Huyện: Thành lập Phòng Đăng ký kinh doanh tại các quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh có số lượng hộ kinh doanh và hợp tác xã đăng ký thành lập mới hàng năm trung bình từ 500 trở lên trong 2 năm gần nhất.

Tổng kết, để đăng ký kinh doanh cho công ty, doanh nghiệp, bạn cần tới phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh – Thành phố nơi định đặt trụ sở.

#2: Độ tuổi được phép thành lập doanh nghiệp

Theo Luật doanh nghiệp số 68/2014/Qh13 những người có tên trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp gồm:

  1. Chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên, chủ doanh nghiệp tư nhân. Trường hợp chủ sở hữu, chủ doanh nghiệp là pháp nhân thì thông tin người đại diện phần vốn góp, người đại diện theo uy quyền cũng không xuất hiện trên giấy phép đăng ký doanh nghiệp như trước đây.
  2. Thành viên công ty hợp danh, thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở lên.
  3. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Trong luật doanh nghiệp còn có thuật ngữ người quản lý doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật là 1 trong những người quản lý doanh nghiệp.

Đối với cổ đông sáng lập công ty cổ phần thì thông tin cổ đông sáng lập được phòng Đăng ký kinh doanh cấp giấy xác nhận thông tin độc lập với giấy đăng ký doanh nghiệp.

Theo đó, người đứng tên thành lập doanh nghiệp phải có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng tại khoản 2 Điều 13 Luật Doanh nghiệp 2005.

Theo Điều 18 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định về điều kiện thành lập công ty thì người chưa đủ tuổi thành niên không được quyền thành lập, góp vốn vào doanh nghiệp. Người chưa thành niên là người dưới 18 tuổi theo quy định của bộ Luật dân sự 2015.

Như vậy, những ai phải đủ 18 tuổi trở lên mới được tham gia thành lập, góp vốn vào doanh nghiệp.

#3: Thành lập công ty mất bao lâu thời gian?

Thành lập công ty mất bao lâu? Theo quy định hiện hành của bộ Luật Doanh nghiệp năm 2014 tại khoản 3 Điều 31 như sau:

Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mơi trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do; các yêu cầu sửa đổi, bổ sung (nếu có).

Ngoài ra thời gian đăng bố cáo, khắc con dấu, đăng ký mẫu con dấu: 1 – 3 ngày

Như vậy tổng thời gian để xin giấy phép đến xuất hóa đơn cho khách trong khoảng từ 15 – 25 ngày làm việc. (Thời gian nhanh hay chậm còn phụ thuộc vào giấy tờ cung cấp có đầy đủ, kịp thời cho cơ quan chức năng không).

#4: Thành lập công ty hết bao nhiêu tiền?

Chi phí thành lập công ty mà chủ doanh nghiệp cần phải thanh toán gồm:

Lệ phí nộp hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp

Khoản lệ phí này được đóng tại Sở Kế hoạch và Đầu tư

  1. Lệ phí: 100.000 VNĐ
  2. Phí con dấu: 100.000 – 400.000 VNĐ ( Phụ thuộc vào mẫu con dấu cũng như địa chỉ khắc con dấu doanh nghiệp lựa chọn)

Phí đăng ký bố cáo doanh nghiệp

Trong 30 ngày sau khi nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải tiến hành bố cáo thành lập trên báo viết hoặc báo điện tử 3 số liên tiếp.

Chi phí dao động: 300.000 – 1.000.000 (Tùy báo)

Phí mua chữ ký số và hóa đơn

Phí mua chữ ký số khoảng 1.000.000 – 1.300.000 VNĐ trong 4 năm tùy theo nhà cung cấp.

Phí in hóa đơn: 150.000 VNĐ/ 5 cuốn

Ngoài ra còn một số chi phí khác như làm biển hiệu, thuế môn bài (nếu có), lệ phí làm hồ sơ khai thuế ban đầu.

>>>>>CLICK NGAY ĐỂ MIỄN PHÍ DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY MÀ KHÔNG CẦN PHẢI DI CHUYỂN

#5: Thành lập công ty phải đóng những thuế gì?

Sau khi thành lập công ty, doanh nghiệp phải đóng 4 loại thuế sau:

Thuế môn bài

Sau khi thành lập, công ty phải nộp thuế môn bài cho nhà nước. Mức thuế sẽ căn cứ theo số vốn điều lệ của công ty như sau:

  1. Vốn điều lệ công ty trên 10 tỷ: 3.000.000 VNĐ
  2. Vốn điều lệ công ty dưới 10 tỷ: 2.000.000 VNĐ
  3. Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh,…: 1.000.000 VNĐ

Doanh nghiệp thành lập 6 tháng đầu năm thì phải đóng 100% thuế môn bài.

Doanh nghiệp thành lập 6 thàng cuối năm thì đóng 50% thuế môn bài.

Doanh nghiệp nộp tờ khai thuế môn bài và tiền thuế môn bài trong:

– 10 ngày sau khi nhận giấy đăng ký kinh doanh với doanh nghiệp có sản xuất, kinh doanh.

– 30 ngày kể từ ngày nhận giấy đăng ký kinh doanh với doanh nghiệp chưa hoạt động sản xuất kinh doanh.

Thuế giá trị gia tăng

Thuế giá trị gia tăng phụ thuộc vào ngành nghề sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, có thể là: 0%; 5%; 10%

Có 2 phương pháp tính thuế:

Phương pháp tính trực tiếp:

Thuế GTGT phải nộp = GTGT của hàng hóa * Thuế suất GTGT của hàng hóa đó

Phương pháp tính khấu trừ

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Sau khi doanh nghiệp đi vào hoạt động có lợi nhuận thì có nghĩa vụ đóng thuế thu nhập doanh nghiệ cho nhà nước.

Thuế suất của doanh nghiệp phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh, dao động từ 20 – 25% doanh thu. Tuy nhiên 1 số ngành như giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường: 10%.

Thuế thu nhập doanh nghiệp = Thuế suất (%) * doanh thu

Thuế thu nhập cá nhân

Doanh nghiệp khi thuê lao động và chi trả thu nhập cho người lao động, có thực hiện khấu trừ thuế phải có trách nhiệm khai thuế và nộp tờ khai cho cơ quan thuế.

Thu nhập chịu thuế của cá nhân lao động trong doanh nghiệp gồm:

  1. Tiền lương, tiền công
  2. Trợ cấp, phụ cấp (trừ 1 số trường hợp theo quy định Luật thuế thu nhập cá nhân 2007)
  3. Tiền thù lao lao động nhận dưới các hình thức
  4. Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị, ban kiểm soát, …

Phần trăm thuế thu nhập cá nhân phải nộp như sau:

  • Dưới 5 triệu/ tháng: 5%
  • Từ 5 – 10 triệu/ tháng: 10%
  • Từ 10 – 18 triệu/ tháng: 15%
  • Từ 18 – 32 triệu/ tháng: 20%

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế TNCN * Thuế suất

Tuy nhiên cá nhân được giảm trừ gia cảnh: 9.000.000 VNĐ/ người/ tháng với bản thân và 3.600.000 VNĐ/ người/ tháng với người phụ thuộc.

Ngoài ra doanh nghiệp có thể phải đóng thuế vãng lai, thuế hải quan, … tùy theo ngành nghề sản xuất, kinh doanh.

Sau khi thành lập doanh nghiệp phải làm gì?

 

Một số công việc cần là sau khi nhận giấy chứng nhận đăng ký thành lập doanh nghiệp như:

  1. Kiểm tra nội dung Giấy phép Kinh doanh, nếu phát hiện không chính xác, doanh nghiệp có thể đề nghiệ cơ quan Đăng ký kinh doanh đính chính lại.
  2. Đăng bố cáo thành lập doanh nghiệp trên báo viết, báo điện tử 3 số liên tiếp trong 30 ngày sau khi nhận Giấp phép Kinh doanh.
  3. Khắc con dấu tròn và đăng ký mẫu con dấu
  4. Làm bảng hiệu và treo tại trụ sở công ty
  5. Mở tài khoản ngân hàng. Nộp thông báo sử dụng số tài khoản ngân hàng lên Sở Kế hoạch và Đầu tư
  6. Đăng ký chữ ký số để Đăng ký nộp thuế điện tử và nộp thuế môn bài
  7. Làm thủ tục khai thuế ban đầu tại chi cục thuế quận/ huyện nơi công ty đặt trụ sở chính
  8. Nộp và nhận kết quả Đề nghị áp dụng phương pháp tính thuế
  9. Nộp và nhận kết quả đề nghị sử dụng hóa đơn đặt in
  10. In hóa đơn và làm thông báo phát hành hóa đơn
  11. Lập sổ sách kế toán của doanh nghiệp

Những điều lưu ý khi thành lập công ty?

Trước khi thành lập công ty, cần lưu ý một số điểm như:

Xác định ngành nghề kinh doanh

Xác định ngành nghề kinh doanh rất quan trọng. Khi đăng ký thành lập công ty, 1 số ngành nghề yêu cầu có giấy phép kinh doanh hay chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.

Xác định thành viên góp vốn/ cổ đông hay tự đầu tư

Số thành viên góp vốn/ cổ đông quyết định loại hình công ty cũng như khả năng mở rộng đầu tư kinh doanh, sản xuất của doanh nghiệp.

Loại hình doanh nghiệp

Lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp như công ty cổ phần, công ty TNHH hay hộ kinh doanh

Vốn điều lệ của công ty

Các thành viên/ cổ đông tự thống nhất phương thức định giá cũng như tổng tài sản dùng trong kinh doanh của công ty. Nên có thỏa thuận bằng văn bản để tránh rắc rối.

Đặt tên công ty

Tên doanh nghiệp là tiếng việt có dấu, tên nước ngoài hoặc tên viết tắt. Tuy nhiên khi đặt tên công ty không được trùng với thương hiệu đã đăng ký trước đó cũng như đáp ứng quy định của Luật Doanh nghiệp.

Địa chỉ trụ sở công ty

Cần đầy đủ các cấp hành chính:

Công ty ở đô thị: Số nhà, tên đường/ tổ, khu phố, phường, thành phố/ quận, tỉnh/ thành phố TW

Công ty ở nông thôn: Số nhà/ xóm, thôn, ấp, xã, huyện, tỉnh.

Người đại diện và thỏa thuận thành lập công ty

Các doanh nghiệp nên lập hợp đồng thỏa thuận thành lập công ty. Trong đó quy định rõ ràng quyền cũng như nghĩa vụ của các nhà đầu tư; tránh những tranh chấp không đáng có về sau.

Công ty TNHH và công ty cổ phần cần quy định số lượng cũng như vị trí của người đại diện theo pháp luật của công ty trong Điều lệ công ty khi làm hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

 

VÌ SAO TÂM VIỆT LẠI MIỄN PHÍ, ĐỌC BÀI NÀY ĐỂ HIỂU THÊM SỨ MỆNH CỦA TÂM VIỆT NHÉ

 

TÂM VIỆT - CHẮP CÁNH DOANH NGHIỆP VIỆT - MIỄN PHÍ MÀ CHẤT LƯỢNG CÒN HƠN GÓI TRẢ TIỀN
211/23A Hoàng Hoa Thám, Phường 5, Quận Phú Nhuận, TPHCM
Email: Buihung.tamviet@gmail.com
Hotline 24/7/365: 0903 872 633



Các tin khác

Facebook chat
news_detail